Căn cứ pháp lý và bản đối chiếu điều luật
Toàn văn các điều luật SaydiVoice viện dẫn (Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025/QH15, Luật An toàn thông tin mạng 86/2015/QH13, Nghị định 13/2023/NĐ-CP) và bảng đối chiếu từng mục trong tài liệu pháp lý với điều khoản tương ứng.
Bảng đối chiếu quy định của SaydiVoice với điều luật
Mỗi mục trong tài liệu pháp lý của SaydiVoice được đối chiếu với điều khoản luật tương ứng. Bấm vào tên điều khoản để xem nguyên văn ở phần dưới.
Nguyên văn điều luật được viện dẫn
Trích nguyên văn từ bản gốc có ký số tại Cổng thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc tiếng Việt là văn bản có giá trị áp dụng.
Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15
Điều 3. Giải thích từ ngữĐiều 3 khoản 4
Nhà cung cấp là tổ chức, cá nhân đưa hệ thống trí tuệ nhân tạo ra thị trường hoặc đưa vào sử dụng dưới tên, thương hiệu hoặc nhãn hiệu của mình, không phụ thuộc hệ thống đó do họ tự phát triển hay được phát triển bởi bên thứ ba.
Điều 3. Giải thích từ ngữĐiều 3 khoản 5
Bên triển khai là tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc phạm vi kiểm soát của mình trong hoạt động nghề nghiệp, thương mại hoặc cung cấp dịch vụ; không bao gồm trường hợp sử dụng cho mục đích cá nhân, phi thương mại.
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấmĐiều 7 khoản 2 điểm b
Sử dụng yếu tố giả mạo hoặc mô phỏng người, sự kiện thật để lừa dối hoặc thao túng nhận thức, hành vi của con người một cách có chủ đích và có hệ thống, gây tổn hại nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của con người.
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấmĐiều 7 khoản 2 điểm c
Lợi dụng điểm yếu của nhóm người dễ bị tổn thương, bao gồm trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số hoặc người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi để gây tổn hại cho chính họ hoặc người khác.
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấmĐiều 7 khoản 2 điểm d
Tạo ra hoặc phổ biến nội dung giả mạo có khả năng gây nguy hại nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấmĐiều 7 khoản 3
Thu thập, xử lý hoặc sử dụng dữ liệu để phát triển, huấn luyện, kiểm thử hoặc vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo trái với quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ và an ninh mạng.
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấmĐiều 7 khoản 5
Che giấu thông tin bắt buộc phải công khai, minh bạch hoặc giải trình; tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin, nhãn, cảnh báo bắt buộc trong hoạt động trí tuệ nhân tạo.
Điều 9. Phân loại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạoĐiều 9 khoản 1 điểm b
Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình là hệ thống có khả năng gây nhầm lẫn, tác động hoặc thao túng người sử dụng do không nhận biệt được chủ thể tương tác là hệ thống trí tuệ nhân tạo hoặc nội dung do hệ thống tạo ra.
Điều 10. Phân loại và thông báo hệ thống trí tuệ nhân tạoĐiều 10 khoản 3
Đối với hệ thống được phân loại là rủi ro trung bình hoặc rủi ro cao, nhà cung cấp phải thông báo kết quả phân loại cho Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo trước khi đưa vào sử dụng.
Điều 11. Trách nhiệm minh bạchĐiều 11 khoản 2
Nhà cung cấp bảo đảm các nội dung âm thanh, hình ảnh, video do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra được đánh dấu ở định dạng máy đọc theo quy định của Chính phủ.
Điều 11. Trách nhiệm minh bạchĐiều 11 khoản 3
Bên triển khai có trách nhiệm thông báo rõ ràng khi cung cấp ra công cộng văn bản, âm thanh, hình ảnh, video được tạo ra hoặc chỉnh sửa bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo nếu nội dung đó có khả năng gây nhầm lẫn về tính xác thực của sự kiện, nhân vật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 11. Trách nhiệm minh bạchĐiều 11 khoản 4
Bên triển khai có trách nhiệm bảo đảm âm thanh, hình ảnh, video được tạo ra hoặc chỉnh sửa bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo nhằm mô phỏng, giả lập ngoại hình, giọng nói của người thật hoặc tái hiện sự kiện thực tế phải được gắn nhãn dễ nhận biết để phân biệt với nội dung thật.
Điều 12. Trách nhiệm quản lý và xử lý sự cố trí tuệ nhân tạoĐiều 12 khoản 2
Khi hệ thống trí tuệ nhân tạo xảy ra sự cố nghiêm trọng, nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai, người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm sau đây: a) Nhà phát triển, nhà cung cấp phải khẩn trương áp dụng biện pháp kỹ thuật để khắc phục, tạm dừng hoặc thu hồi hệ thống, đồng thời thông báo cho cơ quan có thẩm quyền; b) Bên triển khai và người sử dụng có nghĩa vụ ghi nhận, thông báo kịp thời sự cố và phối hợp trong quá trình khắc phục.
Điều 29. Xử lý vi phạm và trách nhiệm bồi thường thiệt hạiĐiều 29 khoản 1
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan đến trí tuệ nhân tạo, tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm thì bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật về dân sự.
Điều 29. Xử lý vi phạm và trách nhiệm bồi thường thiệt hạiĐiều 29 khoản 2
Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao được quản lý, vận hành và sử dụng đúng quy định nhưng vẫn phát sinh thiệt hại thì bên triển khai phải chịu trách nhiệm bồi thường cho người bị thiệt hại. Sau khi bồi thường, bên triển khai yêu cầu nhà cung cấp, nhà phát triển hoặc các bên liên quan hoàn trả khoản tiền bồi thường nếu có thỏa thuận giữa các bên.
Điều 29. Xử lý vi phạm và trách nhiệm bồi thường thiệt hạiĐiều 29 khoản 3
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 2 Điều này được miễn trừ trong các trường hợp sau đây: a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại; b) Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 35. Điều khoản chuyển tiếpĐiều 35 khoản 1 điểm b
Đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo đã được đưa vào hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nhà cung cấp và bên triển khai có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ theo quy định của Luật này trong thời hạn sau đây: … b) 12 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấmĐiều 7 khoản 5
Thu thập, sử dụng, phát tán, kinh doanh trái pháp luật thông tin cá nhân của người khác; lợi dụng sơ hở, điểm yếu của hệ thống thông tin để thu thập, khai thác thông tin cá nhân.
Điều 16. Nguyên tắc bảo vệ thông tin cá nhân trên mạngĐiều 16 khoản 3
Tổ chức, cá nhân xử lý thông tin cá nhân phải xây dựng và công bố công khai biện pháp xử lý, bảo vệ thông tin cá nhân của tổ chức, cá nhân mình.
Điều 17. Thu thập và sử dụng thông tin cá nhânĐiều 17 khoản 1 điểm a
Tiến hành thu thập thông tin cá nhân sau khi có sự đồng ý của chủ thể thông tin cá nhân về phạm vi, mục đích của việc thu thập và sử dụng thông tin đó.
Điều 17. Thu thập và sử dụng thông tin cá nhânĐiều 17 khoản 1 điểm b
Chỉ sử dụng thông tin cá nhân đã thu thập vào mục đích khác mục đích ban đầu sau khi có sự đồng ý của chủ thể thông tin cá nhân.
Điều 17. Thu thập và sử dụng thông tin cá nhânĐiều 17 khoản 1 điểm c
Không được cung cấp, chia sẻ, phát tán thông tin cá nhân mà mình đã thu thập, tiếp cận, kiểm soát cho bên thứ ba, trừ trường hợp có sự đồng ý của chủ thể thông tin cá nhân đó hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 17. Thu thập và sử dụng thông tin cá nhânĐiều 17 khoản 3
Chủ thể thông tin cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân xử lý thông tin cá nhân cung cấp thông tin cá nhân của mình mà tổ chức, cá nhân đó đã thu thập, lưu trữ.
Điều 18. Cập nhật, sửa đổi và hủy bỏ thông tin cá nhânĐiều 18 khoản 1
Chủ thể thông tin cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân xử lý thông tin cá nhân cập nhật, sửa đổi, hủy bỏ thông tin cá nhân của mình mà tổ chức, cá nhân đó đã thu thập, lưu trữ hoặc ngừng cung cấp thông tin cá nhân của mình cho bên thứ ba.
Điều 18. Cập nhật, sửa đổi và hủy bỏ thông tin cá nhânĐiều 18 khoản 2
Ngay khi nhận được yêu cầu của chủ thể thông tin cá nhân về việc cập nhật, sửa đổi, hủy bỏ thông tin cá nhân hoặc đề nghị ngừng cung cấp thông tin cá nhân cho bên thứ ba, tổ chức, cá nhân xử lý thông tin cá nhân có trách nhiệm: a) Thực hiện yêu cầu và thông báo cho chủ thể thông tin cá nhân hoặc cung cấp cho chủ thể thông tin cá nhân quyền tiếp cận để tự cập nhật, sửa đổi, hủy bỏ thông tin cá nhân của mình; b) Áp dụng biện pháp phù hợp để bảo vệ thông tin cá nhân; thông báo cho chủ thể thông tin cá nhân đó trong trường hợp chưa thực hiện được yêu cầu do yếu tố kỹ thuật hoặc yếu tố khác.
Điều 18. Cập nhật, sửa đổi và hủy bỏ thông tin cá nhânĐiều 18 khoản 3
Tổ chức, cá nhân xử lý thông tin cá nhân phải hủy bỏ thông tin cá nhân đã được lưu trữ khi đã hoàn thành mục đích sử dụng hoặc hết thời hạn lưu trữ và thông báo cho chủ thể thông tin cá nhân biết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 19. Bảo đảm an toàn thông tin cá nhân trên mạngĐiều 19 khoản 1
Tổ chức, cá nhân xử lý thông tin cá nhân phải áp dụng biện pháp quản lý, kỹ thuật phù hợp để bảo vệ thông tin cá nhân do mình thu thập, lưu trữ; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo đảm an toàn thông tin mạng.
Điều 19. Bảo đảm an toàn thông tin cá nhân trên mạngĐiều 19 khoản 2
Khi xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố an toàn thông tin mạng, tổ chức, cá nhân xử lý thông tin cá nhân cần áp dụng biện pháp khắc phục, ngăn chặn trong thời gian sớm nhất.
Ghi chú về phạm vi áp dụng
Nghị định 13/2023/NĐ-CP được viện dẫn theo số hiệu; SaydiVoice chưa công bố liên kết tới văn bản này vì chưa xác minh được địa chỉ trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
Bảng đối chiếu này nhằm mục đích minh bạch và tra cứu, không thay thế văn bản pháp luật và không cấu thành tư vấn pháp lý.